Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân năm 2018


Theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định: Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công, trúng thưởng, quà tặng, thừa kế… cụ thể như sau:


1. Thu nhập từ kinh doanh:
 
- Là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề như: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh doanh dịch vụ…
 
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
 
- Là thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
 
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp (Trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn theo quy định).

 
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
 
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức:


- Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo. Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng
 không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
 
- Khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước.
 
- Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán.
 
3. Thu nhập từ nhận quà tặng:
 
- Là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
 
4. Thu nhập từ nhận thừa kế:
 
- Là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế.
 
5. Thu nhập từ đầu tư vốn:
 
- Là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới mọi hình thức.
 
6. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
 
- Là khoản Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới mọi hình thức như: Vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức khác.
 
7. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
 
- Là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản như: Nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà…
 
8. Thu nhập từ trúng thưởng:
 
- Là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới mọi hình thức.
 
9. Thu nhập từ bản quyền:
 
- Là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ.
 
10.  Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
 
- Là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các hợp đồng nhượng quyền thương mại nêu trên, bao gồm cả trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại.
 
Sau khi đã xác định được khoản thu nhập chịu thuế TNCN các bạn tiến hành tính số thuế TNCN phải nộp, chi tiết bạn có thể xem thêm:
 
 

Kế toán Everwin Chúc các bạn thành công!